Số mệnh = Thiên mệnh + Địa mệnh + Nhân mệnh.

Mỗi con người được sinh ra trong mỗi hoàn cảnh khác nhau, có cấu trúc cơ thể và có khả năng tư duy, trí tuệ khác nhau. Tất cả đều bị chi phối bởi những chu kỳ sinh học như chu kỳ trí tuệ, sức khoẻ, tâm sinh – lý khác nhau. Có thể gọi đó là Thiên mệnh của mỗi người (là yếu tố Tiên Thiên mà bản thân con người không thể tác động đến được).

Nhưng đó vẫn chưa phải là tất cả, vì con người còn bị ảnh hưởng bởi tác động của môi trường xã hội, môi trường sống, miền khí hậu, phong thổ,… và còn có sự tham gia của ý chí phấn đấu, học tập, sự nỗ lực của bản thân con người nữa. Tạm gọi đó là Địa mệnh và Nhân mệnh (là các yếu tố Hậu Thiên mà con người có thể can thiệp vào). Số mệnh của con người là một tổ hợp gồm nhiều mối quan hệ tương tác đan xen chồng chéo lẫn nhau chứ không đơn giản chỉ là các mối quan hệ Ngũ hành sinh khắc như người đời thường lý luận

Số mệnh = Thiên mệnh + Địa mệnh + Nhân mệnh. Qua đó có thể thấy rằng con người có thể cải tạo vận mệnh bằng cách tác động trực tiếp vào các yếu tố Hậu Thiên. Phong Thuỷ không thể thay đổi hoàn toàn số mệnh của con người nhưng Phong Thủy đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống con người.

KHAI GIẢNG

Khai giảng ngày: 23/08/2020. Thời gian: Mỗi tuần học 1 buổi Tối Chủ Nhật (Từ 18h00 đến 21h00) Thời lượng: 12 buổi

HỌC PHÍ

3.000.000 đồng/Học Viên/ Khoá
Học Online

CHỨNG CHỈ

Chứng Chỉ Do Dịch Học Đường Tâm Thanh Cấp (Yêu Cầu

HỌC XONG LÀM ĐƯỢC NGAY

Giảng viên sẽ đưa ra những kiến thức có cơ sở khoa học mà các học viên có thể áp dụng nhằm cải tạo Phong thủy cho Cơ sở kinh doanh, Văn phòng hay nhà ở của mình, đồng thời hóa giải những hạn chế nhằm tạo may mắn, tài lộc cho gia chủ.

Áp dụng Phong thủy vào thực tiễn công việc và đời sống: thiết kế kiến trúc nội thất, kinh doanh, xây dựng địa ốc, tư vấn độc lập…

Hiểu biết Kiến thức về Kiến trúc Nội thất, tổng hợp về Phong thủy, Mệnh lý, Tứ trụ, Kinh Dịch ứng dụng

Hiểu đúng và Sử dụng thành thạo các công cụ đo đạc, phần mềm, Vật khí phong thuỷ để không phạm và phát huy tối đa tác dụng của chúng

ĐỐI TƯỢNG THAM DỰ

Cá nhân có niềm yêu thích với bộ môn Phong thủy 

Kiến trúc sư, chuyên viên các doanh nghiệp tư vấn thiết kế kiến trúc, xây dựng

Công ty kinh doanh bất động sản, địa ốc, sàn giao dịch bất động sản, nhân viên môi giới

PHONG THUỶ VẤN ĐÁP

Có thể diễn giải nôm na như sau: Phong là gió, Thủy là nước. Thuật phong thủy lấy tiêu chí “Tàng Phong Tụ Thủy” làm chuẩn mực để đánh giá chất lượng của môi trường sống. Thông qua chuẩn mực này Thuật Phong Thủy đề ra phương pháp tuyển chọn môi trường sống tốt nhất hoặc đưa ra các giải pháp để cải tạo môi trường làm cho con người sống khỏe mạnh hơn, tinh thần minh mẫn hơn.

Theo lý thuyết của vài “trường phái Phong Thủy” thì phải chọn hướng nhà hạp với tuổi của gia chủ, vì hạp hướng là cát, gia vận mới tốt, còn không hạp hướng là hung, sẽ ảnh hướng xấu đến tài lộc cũng như sự an toàn của gia chủ.

Chúng tôi xin nêu lên vài suy nghĩ như sau:

 Thứ nhất: Trong khi bố trí Phong Thủy những trường phái này chỉ luận Ngũ hành sinh khắc, rồi dùng hướng bếp, hướng cửa…để chế hóa, không hề thấy bóng dáng của “Phong” của “Thủy”, cũng không thấy bàn luận về các nguyên tắc “tàng phong tụ thủy”, vậy thì khi dùng từ Phong Thủy để gọi tên các trường phái này liệu có thỏa đáng hay không???

 Thứ hai: Lý luận nền tảng của các trường phái này là: tuổi của gia chủ hạp với hướng nhà sẽ là Cát, tuổi của gia chủ không hợp với hướng nhà sẽ là Hung, vậy sự cát hung này có thay đổi theo thời gian không? Hay cát sẽ là cát, còn hung sẽ là hung vĩnh viễn???

Trong tự nhiên chuyện vật đổi sao dời là một thực tế khách quan, thời gian cứ mãi trôi qua, hết sáng rồi đến trưa, xong rồi lại đến chiều tối, hết ngày rồi đến đêm, hết đêm rồi lại đến ngày, … không có gì là bất biến, là trường tồn, là vĩnh cửu. Vậy lý luận nền tảng kiểu bất biến của trường phái liệu có đúng với qui luật của tự nhiên không?  và liệu khi áp dụng vào thực tế có mang lại hiệu quả hay không? Vì đạo tự nhiên vốn dĩ là “Thuận thiên dã tồn, nghịch thiên dã vong” mà.

Trường phái Phong thủy Huyền Không Phi Tinh chọn hướng nhà theo tiêu chuẩn thời vận, chọn dùng các hướng đang thời vượng, bỏ hướng đang suy. Nguyên nhân của sự thịnh suy này là do sự dịch chuyển và tương tác của các hành tinh trong Thái Dương hệ, biến đổi theo thời gian, theo sự thay đổi của môi trường xung quanh… Lý luận của trường phái này xem ra rất gần với quy luật dịch biến của tự nhiên nên khi áp dụng vào thực tế sẽ có những hiệu ứng nhất định.

Vậy thực tế khi chọn hướng nhà không nhất thiết phải phối hợp tuổi của gia chủ với hướng nhà, điều cần thiết là xem hướng đó có đang vượng hay suy, hình thể loan đầu xung quanh như thế nào, có phù hợp với lý khí của căn nhà hay không.

Thứ nhất: Hơn 71% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Lượng nước trên Trái Đất có vào khoảng 1, 38 tỉ km³. Trong đó 97,4% là nước mặn trong các đại dương trên thế giới, phần còn lại, 2,6%, là nước ngọt, tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyết đóng ở hai cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có thể sử dụng làm nước uống. Với độ bao phủ rộng khắp và một khối lượng đáng kể như thế, nước có ảnh hưởng quyết định đến khí hậu và là nguyên nhân tạo ra thời tiết, vì thế nước có ảnh hưởng rất lớn đối với môi trường sống trên Địa cầu.

Thứ hai: Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ trong nước, tất cả các sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn nước. Nước là một dung môi tốt nhờ vào tính lưỡng cực. Các hợp chất phân cực hoặc có tính ion như axít, rượu và muối đều dễ tan trong nước. Tính hòa tan của nước đóng vai trò rất quan trọng trong sinh học vì nhiều phản ứng hóa sinh chỉ xảy ra trong dung dịch nước. Nước là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp. Trong cơ thể người hay động vật nước chiếm đến 70% khối lượng cơ thể, còn ở thực vật nước chiếm từ 40% – 95%, nói chung là đa phần cơ thể sống chứa rất nhiều nước. Với đặc điểm sinh học như vậy cơ thể sống cần có một độ ẩm, độ mát nhất định trong môi trường sống để có thể cân bằng lượng nước trong cơ thể với môi trường, đảm bảo cho các quá trình trao đổi chất, hô hấp, bài tiết, tư duy… hoạt động tối ưu.

Tiền nhân quan sát Phong và Thủy để biết Khí, thông qua hai yếu tố này để đánh giá chất lượng môi trường sống, và sử dụng hai yếu tố này để điều Khí, cải tạo chất lượng môi trường sống.

ĐÁP: Đây là một cách nói vắn tắt, nếu diễn giải đầy đủ thì sẽ như thế này: Hiệu suất lao động chỉ có thể đạt mức tối đa trong điều kiện môi trường sống và làm việc tốt nhất. Tốt nhất ở đây không có nghĩa là môi trường tiện nghi hay hiện đại bậc nhất mà là một môi trường có sinh khí, phù hợp nhất với điều kiện sống và làm việc. Ở tình trạng đó con người sẽ cảm thấy khỏe khoắn hơn, tinh thần thoải mái và minh mẫn hơn, khi làm việc sẽ đạt được hiệu suất lao động cao nhất, kết quả là công việc sẽ thành công mỹ mãn và lợi nhuận thu được cũng nhiều hơn, như vậy là Phong Thủy tốt có thể góp phần cải tạo vận mệnh, làm cho cuộc sống con người sung túc hơn.

Ban Quản Trị

 “Khí thừa phong tán, mạch ngộ thủy chỉ” nghĩa là Khí gặp gió thì phát tán ra, gặp nước thì tụ lại, bản chất của thuật Phong Thủy là thông qua Gió và Nước để điều hòa Khí nhằm tạo ra môi trường sống tối ưu cho con người.

CHUYÊN ĐỀ PHONG THUỶ

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY

I. TỔNG QUAN VỀ PHONG THỦY

II. GIỚI THIỆU TRƯỜNG PHÁI PHONG THỦY HUYỀN KHÔNG PHI TINH

1. THUẬT NGỮ

2. TAM NGUYÊN CỬU VẬN

3. LẠC THƯ HÀ ĐỒ

4. NHỊ THẬP TỨ SƠN VỊ

III. LƯỢNG THIÊN XÍCH (AI TINH BÀN)

1. NHẬN THỨC PHI TINH

– ĐƯƠNG LỆNH VÀ THẤT LỆNH CỦA PHI TINH

– ĐẮC CÁCH VÀ THẤT CÁCH CỦA LOAN ĐẦU

2. TÍNH CHẤT CỦA CỬU TINH

3. TAM CÁT – NGŨ CÁT

IV. CÁC CÁCH CUỘC PHI TINH

1. VƯỢNG SƠN VƯỢNG HƯỚNG

2. THƯỢNG SƠN HẠ THỦY

3. THƯỢNG SƠN (SONG TINH ĐÁO SƠN)

4. HẠ THỦY (SONG TINH ĐÁO HƯỚNG)

5. PHẢN NGÂM – PHỤC NGÂM

6. HỢP THẬP

7. TAM BAN XẢO QUÁI

V. BỐ TRÍ NỘI THẤT

1. CỔNG CHÍNH

2. CỬA CHÍNH

3. CỬA SỔ

4. BẾP

5. NHÀ VỆ SINH, HẦM XÍ

6. CẦU THANG

7. PHÒNG NGỦ, GIƯỜNG NGỦ

8. PHÒNG LÀM VIỆC, PHÒNG HỌC

VI. PHƯƠNG PHÁP CHẾ HÓA

1. CHÁNH HƯỚNG, KIÊM HƯỚNG

2. ĐẠI – TIỂU KHÔNG VONG.

3. THẾ QUÁI

4. THÀNH MÔN

5. CHÍNH THẦN – LINH THẦN

6. LỆNH TINH NHẬP TÙ

7. NHẤT QUÝ ĐƯƠNG QUYỀN